CẦU NỐI VIỆC LÀM NHẬT BẢN UY TÍN NHẤT
CẦU NỐI VIỆC LÀM NHẬT BẢN UY TÍN NHẤT

Visa Tokutei là gì? Điều kiện và quy trình xin visa như thế nào?

Ngày đăng: 09/05/2022| Lần cập nhật cuối: 09/05/2022
Mất 30 giây để đọc
Rate this post

Trong thời gian gần đây cụm từ “Visa Tokutei” đang được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt là những người muốn sống và làm việc lâu dài tại Nhật. Rất nhiều bạn sắp hoàn thành chương trình thực tập sinh, muốn chuyển qua visa Tokutei để tiếp tục làm việc tại Nhật.

 

Vậy visa Tokutei là gì và hồ sơ visa Tokutei bao gồm những gì ? Hãy cùng Himawari tìm hiểu nội dung dưới đây để hiểu rõ hơn về loại visa mới này nhé!

Nội dung chi tiết:
1. Visa Tokutei là gì?
2. Đối tượng được tham gia chương trình kỹ năng đặc định Nhật Bản
3. Điều kiện chung để xin Visa Tokutei
4. Có bao nhiêu loại Visa Tokutei?
5. Quy trình xin visa Tokutei?

 

1. Visa Tokutei là gì ?

Visa Tokutei Ginou dịch sang tiếng việt là visa kỹ năng đặc định. Đây là loại hình visa mới nhất được Chính phủ Nhật Bản ban hành vào tháng 4/2019 và chính thức có hiệu lực từ tháng 7/2019.
Visa mới này dành cho lao động người nước ngoài tại Nhật bản đã có tay nghề, kinh nghiệm trong một số ngành nghề nhất định.
Với visa này, người lao động sẽ được làm việc lâu hơn với mức thu nhập tốt ngang ngửa hoặc cao hơn người Nhật. Được hưởng nhiều quyền lợi, phúc lợi xã hội hơn so với các loại visa cấp cho người lao động cũ. Đặc biệt hơn, bạn còn có cơ hội được xin visa vĩnh trú để sống lâu dài tại Nhật Bản.

 

Visa Tokutei Gino- Visa kĩ năng đặc định với nhiều chế độ, quyền lợi tốt hơn cho người lao động.

 

Visa Tokutei được chia thành 2 loại là visa Tokutei loại 1 và visa Tokutei loại 2. Và để có được loại hình visa này, bạn cần phải thi qua kỳ thi kỹ năng tay nghề và thi tiếng Nhật (ít nhất vượt qua mức N4).

 

2. Đối tượng được tham gia chương trình kỹ năng đặc định Nhật Bản

 

Đối tượng được tham gia chương trình visa kỹ năng đặc định Tokutei Ginou:

  • Người đã tham gia chương trình thực tập sinh từ 1 đến 3 năm.
  • Người đã tham gia chương trình du học Nhật Bản.
  • Người chưa từng đến Nhật Bản.

 

Có 3 đối tượng được tham gia chương trình kĩ năng đặc định Tokutei Ginou.

 

Đối tượng bị cấm tham gia chương trình Visa kỹ năng đặc định:

  • Du học sinh vi phạm nội quy của nhà trường như bỏ học, trốn học.
  • Du học sinh vi phạm pháp luật Nhật Bản như làm việc quá giờ, trốn tiền nhà, tiền điện, dịch vụ,…
  • Lao động bỏ trốn ra ngoài làm việc bất hợp pháp, về nước trước hạn, vi phạm pháp luật Nhật Bản,…
  • Lao động đang cư trú ở Nhật dưới hình thức visa tị nạn.
  • Lao động có tiền án tiền sự bị cấm nhập cảnh Nhật Bản.
  • Tu nghiệp sinh chưa hoàn thành xong chương trình tu nghiệp.

 

3. Điều kiện chung để xin Visa Tokutei
  • Trên 18 tuổi và không mang quốc tịch Nhật Bản.
  • Có sức khỏe tốt và đủ khả năng làm việc tại các xí nghiệp, công ty theo ngành nghề đăng ký.
  • Vượt qua 2 kỳ thi đánh giá kỹ năng nghề và năng lực tiếng Nhật.

 

4. Có bao nhiêu loại Visa Tokutei?

Visa Tokutei hiện có hai loại là visa Tokutei 1 và visa Tokutei 2. Mỗi loại có đặc điểm và điều kiện tham gia khác nhau.

Có 2 loại visa Tokutei là visa Tokutei 1 và visa Tokutei 2.

 

Đối với Visa Tokutei 1:

  • Thời gian lưu trú là 5 năm
  • Đối tượng: Thực tập sinh kỹ năng đã hoàn thành chương trình 01 – 03 năm trở về nước.
    Ứng viên chưa từng sang Nhật nhưng có kinh nghiệm trong lĩnh vực tuyển dụng và có tiếng Nhật.
  • Yêu cầu: Cần có những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn trong một khoảng thời gian nhất định để khi sang Nhật có thể làm được ngay một số công việc nhất định mà không cần phải đào tạo, tập huấn nhiều.
  • Ngành nghề tiếp nhận: 14 ngành nghề cụ thể:
    (1). Xây dựng(建築業)
    (2). Đóng tàu(造船・船用工業)
    (3). Làm sạch tòa nhà   (ビルクリーニング)
    (4). Bảo dưỡng xe ô tô(自動車整備業)
    (5). Nông nghiệp(農業)
    (6). Hàng không (空港業)
    (7). Ngư nghiệp(漁業)
    (8). Khách sạn(宿泊業)
    (9). Nhà hàng(外食業)
    (10). Chế biến thực phẩm(飲食料品製造業)
    (11). Gia công chế tạo công nghiệp(素材産業)
    (12). Sản xuất máy công nghiệp(産業機械製造業)
    (13). Các ngành liên quan điện – điện tử – viễn thông(電子・電気機器関連産業)
    (14). Điều dưỡng/Hộ lý (介護)
  • Mức lương: Lương cao hơn Thực tập sinh kỹ năng và tương đương với người Nhật cùng một trình độ trong ngành nghề đó.
  • Khả năng thay đổi công việc: Có thể thay đổi công ty nếu có lý do chính đáng.
  • Chế độ: Không được phép đưa gia đình sang Nhật trong thời gian làm việc 05 năm.
  • Cơ hội làm việc lâu dài tại Nhật: Sau 5 năm nếu thi đậu kỳ thi bắt buộc sẽ được tham gia chương trình Kỹ năng đặc định số 2, khi đó được phép gia hạn visa và đưa gia đình lưu trú dài hạn tại Nhật Bản.

 

Đối với Visa Tokutei 2:

  • Thời gian lưu trú: Được phép gia hạn không giới hạn số lần và hoàn toàn có thể xin vĩnh trú.
  • Đối tượng: Ứng viên có tay nghề cao, khả năng chuyên môn, kĩ năng tương đương hoặc thậm chí cao hơn các lao động nước ngoài đang làm việc trong cùng ngành với visa kĩ thuật.
  • Yêu cầu: Cần có tay nghề cao, khả năng chuyên môn, kĩ năng tương đương hoặc thậm chí cao hơn các lao động nước ngoài đang làm việc trong cùng ngành với visa kĩ thuật.
  • Ngành nghề tiếp nhận: 2 ngành nghề:
    (1). Xây dựng(建築業)
    (2). Chế tạo đóng tàu(造船・船用工業)
  • Mức lương: Được hưởng các chế độ lương, phúc lợi tương tự như người bản xứ.
  • Khả năng thay đổi công việc: Có thể thay đổi công ty nếu có lý do chính đáng.
  • Chế độ: Bảo lãnh được bố mẹ, vợ con sống lâu dài taị Nhật
  • Cơ hội làm việc lâu dài tại Nhật: Được phép gia hạn visa và đưa gia đình lưu trú dài hạn tại Nhật Bản.

 

4.1. Điều kiện được cấp Visa Tokutei số 1:

Việc cấp Visa Tokutei Ginou 1 dựa trên những yêu cầu, điều kiện rất cao. Và những điều kiện này áp dụng với những đối tượng khác nhau cũng sẽ có sự khác nhau. Dưới đây là điều kiện cho từng đối tượng lao động:

 

TTS đi Nhật diện 1 năm, TTS đã hoàn thành chương trình 3 năm nhưng không thuộc 14 ngành nghề ở trên hoặc thuộc 14 ngành nghề nhưng muốn quay lại làm ngành khác:

  • Phải đỗ kì thi Tokutei tổ chức tại Nhật Bản.
  • Phải cần có chứng chỉ JLPT N4 trở lên.

 

TTS đã hoàn thành chương trình 3 năm thuộc 14 ngành nghề đã về nước và muốn quay lại đúng ngành nghề:

  • Cần thi đỗ kỳ thi tay nghề năm thứ 3 (3KYU) và lấy giấy giấy chứng nhận 3KYU. Nếu không đỗ kỳ thi 3KYU thì cần phải xin giấy đánh giá tay nghề từ phía doanh nghiệp mà bạn đã làm. Giấy này sẽ thay thế cho bằng 3KYU khi xin visa, tuy nhiên tỷ lệ xin được visa sẽ thấp hơn bằng 3KYU.
  • CV gốc (bản chụp hoặc photo đều được) là tờ khai lý lịch thi đi TTS của bạn. CV này xin ở nghiệp đoàn hoặc công ty môi giới đưa bạn đi XKLĐ Nhật Bản.
  • Giấy chứng nhận hoàn thành 3 năm TTS tại Nhật (do nghiệp đoàn cấp).

 

TTS hiện đang hoàn thành chương trình TTS 3 năm của mình muốn chuyển sang visa kỹ năng đặc định trái ngành nghề của mình:

  • Phải hoàn thành chương trình TTS của mình ít nhất 2 năm 10 tháng mới đủ điều kiện trình thủ thục xin visa.
  • Cần thi đỗ kỳ thi tokutei ngành nghề mình muốn chuyển sang.
  • Khi làm thủ tục trình cục làm visa cần có chứng chỉ JLPT N4.
  • CV gốc (bản chụp hay photo đều được) là tờ khai lý lịch khi đi TTS của bạn (xin ở nghiệp đoàn hoặc công ty môi giới đưa bạn đi XKLĐ Nhật Bản).
  • Giấy xác nhận đang làm việc tại xí nghiệp của mình theo chương trình TTS (xin tại xí nghiệp hoặc nghiệp đoàn).
  • Giấy khám sức khỏe (gần hết hợp đồng thì khám).
  • Giấy 課税証明書・納税証明書 直近分(mang thẻ tư cách lưu trú ra 市役所 xin).
  • Cần đóng đầy đủ thuế, việc đóng thuế sẽ ảnh hưởng tới việc xin visa của bạn, vì vậy bạn cần hỏi công ty mà bạn đang làm có đóng đầy đủ thuế cho bạn không nhé (các giấy tờ này khi làm hồ sơ xin visa mới cần xin).
  • Hộ chiếu gốc.
  • Các thông tin về công ty bạn đang làm ví dụ như tên công ty, web, địa chỉ mail, số điện thoại, … thông tin càng chi tiết càng tốt.

 

TTS hiện đang trong quá trình hoàn thành chương trình TTS 3 năm mà muốn chuyển sang visa kỹ năng đặc định theo đúng ngành nghề của mình:

  • Phải hoàn thành chương trình TTS của mình ít nhất 2 năm 10 tháng mới đủ điều kiện trình thủ tục xin visa.
  • Cần thi đỗ kỳ thi tay nghề năm thứ 3 và lấy giấy chứng nhận 3KYU. Nếu bạn không đỗ kì thi tay nghề năm 3 (3KYU) thì bạn cần xin giấy đánh giá trình độ tay nghề từ phía doanh nghiệp của bạn. Giấy này sẽ thay thế cho bằng 3KYU của bạn khi xin visa, tuy nhiên giấy đánh giá tay nghề từ doanh nghiệp thì tỷ lệ ra visa sẽ thấp hơn bằng 3KYU.
  • CV gốc (bản chụp hay photo đều được) là tờ khai lý lịch khi đi TTS của bạn (xin ở nghiệp đoàn hoặc công ty môi giới đưa bạn đi XKLĐ Nhật Bản).
  • Giấy xác nhận đang làm việc tại xí nghiệp của mình theo chương trình TTS (xin tại xí nghiệp hoặc nghiệp đoàn).
  • Giấy khám sức khỏe (gần hết hợp đồng thì khám)
  • Giấy 課税証明書・納税証明書 直近分(mang thẻ tư cách lưu trú ra 市役所 xin).
  • Cần đóng đầy đủ thuế, việc đóng thuế sẽ ảnh hưởng tới việc xin visa của bạn, vì vậy bạn cần hỏi công ty mà bạn đang làm có đóng đầy đủ thuế cho bạn không nhé (các giấy tờ này khi làm hồ sơ xin visa mới cần xin).
  • Hộ chiếu gốc.
  • Các thông tin về công ty bạn đang làm ví dụ như tên công ty, web, địa chỉ mail, số điện thoại, … thông tin càng chi tiết càng tốt.

 

Du học sinh đã tham gia chương trình du học tại Nhật Bản muốn xin Visa Tokutei cần có điều kiện và giấy tờ hồ sơ sau:

  • Du học sinh đang học senmon hoặc trường tiếng.
  • Thi đỗ kỳ thi Tokutei tổ chức tại Nhật Bản.
  • Không làm thêm quá giờ, không nợ tiền điện thoại, internet, tiền thuế… để bị kiện.
  • Xin được giấy xác nhận tại trường mình đang theo học.
  • Chưa từng chuyển Shyu hoặc nộp hồ sơ chuyển Shyu.
  • Sau khi thi đỗ kỳ thi Tokutei cần hoàn thiện các giấy tờ sau để trình visa:

– Chứng chỉ JLPT N4

– Giấy khai báo thuế trong 3 năm gần nhất (các trường hợp sang Nhật dưới 3 năm thì phải có giấy tờ khai báo thuế từ lúc sang đến hiện tại).

 

Người chưa từng đến Nhật Bản:

Nếu bạn chưa từng tới Nhật Bản thì bạn cần có giấy tờ và điều kiện sau:

  • Phải thi đỗ kỳ thi Tokutei được tổ chức tại Việt Nam (tại Việt Nam hiện tại chưa tổ chức thi được), hoặc sang Nhật Bản để dự thi kỳ thi Tokutei tổ chức tại Nhật Bản.
  • Phải có chứng chỉ JLPT N4 như một điều kiện để trình visa.

 

4.2. Điều kiện được cấp Visa Tokutei số 2

Ngoài những điều kiện xin Visa Tokutei Ginou 1 thì xin Visa Tokutei số 2 còn có các điều kiện sau:

  • Có kỹ năng tay nghề cao và thi đỗ kỳ thi được Bộ pháp vụ quy định với hai ngành nghề là xây dựng và đóng tàu, hàng hải.
  • Đối với các bạn Tu Nghiệp sinh, trong thời gian gia hạn từ 2 đến 5 năm, nếu lấy được bằng nghề này thì hoàn toàn có thể đổi sang tư cách visa nói trên.
  • Các du học sinh đã về nước mà chưa thi bằng nghề bậc 3 hay các bạn chưa từng đi làm việc ở Nhật cũng có thể xin được loại visa này. Tuy nhiên phải qua Nhật xin và có đơn vị đăng ký giúp bạn tham gia kỳ thi nghề tại Nhật Bản.
  • Phải thành thạo tiếng Nhật giao tiếp và chuyên ngành tuy nhiên không bắt buộc phải thi.

 

5. Quy trình chuyển đổi Visa đặc định loại 1 như thế nào?

Bước 1: Thi lấy bằng nghề, bằng tiếng Nhật N4

Bước 2: Phỏng vấn ở công ty muốn làm.

Bước 3: Xin visa và đi làm.

Quy trình chuyển đổi visa tokutei loại 1.

 

Hi vọng bài viết này, các bạn có thể hiểu hơn về Visa Tokutei. Từ đó, có được cái nhìn tổng quan nhất về visa kỹ năng đặc định 1 và 2, cũng như đối tượng, điều kiện tham gia, quy trình xin visa kỹ năng đặc định 1 & 2 Nhật Bản. Nếu bạn đọc muốn chuyển đổi visa Tokutei cần tư vấn chi tiết hơn có thể liên hệ với Himawari qua website: https://himawarigroup.com.vn hoặc hotline: 0981.176.222.


Chia sẻ:

Liên hệ

Địa chỉ

Hà nội: Tầng 5, tòa Skyline, Văn Quán, Hà Đông

TP.HCM: 69, Đường 37, KĐT Vạn Phúc, TP. Thủ Đức

Japan: Số 779, 1 Oaza, Yamatodakada, Nara

Hotline học viện SCI

0981176222

Zalo

Đăng ký

vi
Powered by TranslatePress »
vi